Nung nóng 0.5 mol hỗn hợp X gồm H2 N2 trong bình kín

Câu hỏi:

Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm H2giống cái2 trong bình kín có xúc tác thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Một nửa hỗn hợp Y được dẫn qua ống sứ đựng CuO dư, nung nóng thì khối lượng chất rắn trong ống giảm nhiều nhất là 3,2. gam. Tỉ khối hơi của X so với H2 được:

MỘT.3.9

B.7.2

C. 3,6

D. 11,4

Câu trả lời

Đáp án: C. 3,6

Giải thích

ĐÀN BÀ2 + 3 GIỜ2 → 2 NHỎ3

BD: xi

PE: a 3a 2a

CB: xa y-3a 2a

Cho 1/2 hỗn hợp sau td với CuO thì duy nhất: (y-3a)/2 mol H2 và một nốt ruồi NHỎ3 trang

h2 + CuO → Cu + H2Ô

(y-3a)/2 (y-3a)/2

2 NHỎ3 + 3CuO = 3Cu + N2 + 3 GIỜ2Ô

một 1,5a

Khối lượng chất rắn giảm đi chính là khối lượng O tách ra khỏi CuO để tạo thành Cu.

N(O) = 3,2 : 16 = 0,2 = n(CuOpu)

Vậy ta có: (y-3a)/2 + 1,5a = 0,2

Tìm y = 0,4 suy ra x = 0,5 – 0,4 = 0,1

Vậy MẸ(X) = (0,1.28 + 0,4 2) : 0,5 = 7,2

Có nguồn gốc: đ(X/H2) = 7,2 : 2 = 3,6

Mời bạn đọc cùng trường THPT Phan Đình Phùng tìm hiểu thêm về giải pháp NHI3 qua bài viết dưới đây.

1. Amoniac là gì?

Amoniac xuất phát từ từ tiếng Pháp amoniac và được dịch sang tiếng Việt là amoniac. Đây là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NHỎ3. Amoniac là một hợp chất vô cơ được tạo thành từ 3 nguyên tử nitơ và 1 nguyên tử hydro tạo thành một liên kết yếu.

2. Cấu trúc phân tử của Amoniac – NHỎ3

BÉ NHỎ3 có cấu tạo hình chóp với 1 nguyên tử nitơ ở đỉnh liên kết cộng hoá trị với 3 nguyên tử hiđro ở đáy tam giác (3 liên kết N – H đều là liên kết cộng hoá trị có cực: N mang điện tích âm, H mang điện tích dương).

3. Tính chất vật lý của Ammonia (MIN3)

– Khí Amoniac không màu, có mùi hắc đặc trưng, ​​nếu hít phải với nồng độ lớn có thể dẫn đến tử vong.

Amoniac hóa lỏng trông giống như nước, không màu, có mùi hăng đặc trưng.

– BÉ NHỎ3 là chất dễ hóa lỏng vì amoniac có độ phân cực lớn do NH3 có một cặp electron tự do và một liên kết NH phân cực.

Xem thêm bài viết hay:  Kinh nghiệm giúp bé học tốt toán lớp 1 hình vuông hình tròn

Nó nhẹ hơn không khí, khối lượng riêng của amoniac bằng 0,589 lần so với không khí.

Dung dịch amoniac là một dung môi tốt.

– Áp suất tiêu chuẩn 1ATM: 0.769 kg/m3

– Hệ số mở rộng âm lượng 850 – 1000 lần

– Tỷ trọng: 681 kg/m3 (-33°C)

– Độ tan trong nước: 47% ở 0°C (89,9 g/100ml); 31% ở 25°C; 18% ở 50°C;

– pH > 12

– Điểm sôi: 33.34°C

– Điểm nóng chảy: -77,7 °C

Nhiệt độ tự bốc cháy: 650°C

4. Tính chất hóa học của Amoniac – NHỎ3

– Amoniac là chất khử

– BÉ NHỎ3 Không ổn định nhiệt, nó có thể bị phân hủy ở nhiệt độ cao bằng phản ứng hóa học:

2 NHỎ3 → PHỤ NỮ2 + 3 GIỜ2

ĐÀN BÀ2 + 3 GIỜ2 → 2 NHỎ3

Amoniac có thể phản ứng với các ion kim loại chuyển tiếp để tạo thành các ion phức tạp:

2 NHỎ3 + Ag+ → [Ag(NH3)2]

– Nguyên tử hiđro trong amoniac có thể được thay thế bằng nguyên tử kim loại kiềm hoặc nhôm:

2 NHỎ3 + 2Na → 2NaNH2 + BẠN BÈ2 (350°C)

2 NHỎ3 + 2Al → 2AlN + 3H2 (800-900°C)

– Amoniac phản ứng với dung dịch muối: dung dịch amoniac có khả năng tạo thành nhiều hiđroxit kim loại khi phản ứng với

– BÉ NHỎ3 phản ứng với axit tạo thành muối amoni: NHỎ3 + BẠN BÈ+ -> NHỎ4+

Amoniac tan trong nước tạo thành cation amoni4+ và giải phóng anion OH

Amoniac là bazơ yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

– Khả năng tạo phức: dung dịch amoniac có khả năng tạo phức với nhiều hợp chất khó tan của kim loại như Cu, Ag, Zn, Ni, Pb…

5. Cách điều chế khí amoniac

Có 2 cách chính để điều chế khí NHỎ3 được bào chế trong phòng thí nghiệm và sản xuất công nghiệp với số lượng lớn.

5.1. điều chế NHỎ3 trong phòng thí nghiệm

Có 2 cách để điều chế NHỎ3 trong phòng thí nghiệm bao gồm:

Cách 1: Dùng muối amoni tác dụng với dung dịch natri hiđroxit

– P.U: NHỎ4Cl + NaOH → NaCl + H2O + NHỎ3.

Cách 2: Nhiệt phân muối amoni

– P.U: NHỎ4Cl → HCl + NHỎ3

5.2. điều chế NHỎ3 trong công nghiệp

Bởi vì nó được sản xuất với số lượng lớn, trong ngành công nghiệp NHỎ3 được điều chế bằng cách tổng hợp 2 N . chất khí2 và họ2.

Xem thêm bài viết hay:  Hoàn thành PTHH: C2H2 + H2O

– P.U: NỮ2 + 3 GIỜ2 → 2 NHỎ3

6. Ứng dụng của khí NHỎ3

Nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất phân bón, sản phẩm tẩy rửa và trong công nghiệp.

6.1. sản xuất phân bón

Khoảng 90 phần trăm lượng amoniac sản xuất được sử dụng trong phân bón, giúp duy trì sản xuất lương thực cho hàng tỷ người trên thế giới.

6.2. Sản phẩm làm sạch và vệ sinh

Amoniac có thể được sử dụng để làm sạch nhiều bề mặt từ bồn tắm, bồn rửa và nhà vệ sinh đến mặt bàn, nhà bếp và gạch lát. Amoniac cũng có hiệu quả trong việc làm sạch vết bẩn từ mỡ động vật hoặc dầu thực vật, chẳng hạn như vết dầu mỡ nấu ăn và vết rượu vang. Vì amoniac bay hơi nhanh nên nó thường được sử dụng trong các dung dịch lau kính để tránh tạo vệt.

6.3. Sử dụng trong công nghiệp

Khi được sử dụng làm khí làm lạnh và trong các thiết bị điều hòa không khí, amoniac có thể hấp thụ một lượng nhiệt đáng kể từ môi trường xung quanh.

Amoniac có thể được sử dụng để làm sạch nguồn cung cấp nước và là nguyên liệu thô quan trọng để sản xuất nhựa, chất nổ, vải, thuốc trừ sâu và thuốc nhuộm.

Được sử dụng trong xử lý chất thải và nước thải, kho lạnh, cao su, bột giấy và thực phẩm như một chất ổn định, trung hòa và nguồn nitơ. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất dược phẩm.

7. Bài tập thực hành

Bài 1: Cho 4 lít NỮ2 và 14 lít H2O2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích 16,4 lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là gì?

MỘT.20%

B. 30%

C. 40%

mất 50%

Câu trả lời

Chọn đáp án A.

Ở cùng điều kiện, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol

→ Hiệu suất trong F2

Đặt âm lượng N2 phản ứng là x lít

→ VẼphản ứng H2 = 3x lít,

VẼ TRANHNH3 ra đời = 2x lít

VẼ TRANHN2 dư = 4 – x lít,

VẼ TRANHH2 dư = 14 – 3x lít

Xem thêm bài viết hay:  Dàn ý khổ 2 Đây thôn Vĩ Dạ

Sau phản ứng, N. thu được2 số dưh2 số dưBÉ NHỎ3

Tổng thể tích khí thu được là

VẼ TRANHkhí ga = RÚTH2 dư + VẼN2 dư + VẼNH3 ra đời

= 14 – 3x + 4 – x + 2x = 16,4 lít

→ x = 0,8 lít

Bài 2: Cần dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,0 gam NHỎ3? Biết rằng độ chuyển hóa thành amoniac là 25%?

A. 22,4 lít NỮA2 và 67,2 lít H2

B. 22,4 lít NỮA2 và 134,4 lít H2

C. 44,8 lít đktc2 và 67,2 lít H2

D. 44,8 lít NỮA2 và 134,4 lít H2

Câu trả lời

Chọn câu trả lời DỄ

Bài 3: Cho 4 lít NỮ2 và 12 lít H2O2 vào bình kín để thực hiện phản ứng nhiệt hạch NHỎ3. Cho hiệu suất phản ứng là 25%, thể tích hỗn hợp thu được sau phản ứng là bao nhiêu (thể tích các khí đo cùng điều kiện)?

A. 12 lít

B. 14 lít

C. 16 lít

D. 18 lít

Câu trả lời

Chọn câu trả lời KHÔNG

Ở cùng điều kiện, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol

Vì hiệu suất phản ứng là 25% nên

VẼ TRANHN2 trang= 4,25%= 1 lít; VẼ TRANHh2 p= 12,25%= 3 lít;

VẼ TRANHNH3 ra đời= 2VN2 trang= 2 lít

VẼ TRANHdư N2= 4-1=3 lít,H2 dư= 12-3=9 lít

Hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích là

V= RÚTdư N2 + VẼH2 dư+ VẼNH3 ra đời= 3 +9+2=14 lít

Đăng bởi: THPT Phan Đình Phùng

Chuyên mục: Lớp 11 , Hóa học 11

Bạn thấy bài viết Nung nóng 0.5 mol hỗn hợp X gồm H2 N2 trong bình kín
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Nung nóng 0.5 mol hỗn hợp X gồm H2 N2 trong bình kín
bên dưới để Trường THPT Phan Đình Phùng có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptphandinhphung.edu.vn của Trường THPT Phan Đình Phùng

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Nung nóng 0.5 mol hỗn hợp X gồm H2 N2 trong bình kín
của website thptphandinhphung.edu.vn

Viết một bình luận