ARN là gì?

Câu hỏi: ARN là gì?

Câu trả lời:

ARN là phân tử sinh học, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân nuclêôtit.

Hãy cùng trường THPT Phan Đình Phùng tìm hiểu về RNA nhé!

1. RNA trong sinh học là gì?

RNA là bản sao của một đoạn DNA (tương ứng với một gen). Ngoài ra, ở một số virus RNA là vật liệu di truyền. ARN là phân tử sinh học, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân nuclêôtit. Mỗi đơn phân nuclêôtit được cấu tạo từ 3 thành phần đó là:

+ Đường ribôzơ: C5hmườiÔ5 (và trong DNA, deoxyribohydrat C .)5hmườiÔ4).

+ Axit photphoric: H3PO4.

+ 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X).

[CHUẨN NHẤT]    ARN là gì?

2. Cấu trúc ARN

ARN có cấu trúc mạch đơn:

– Các ribonucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa H3PO4 của ribonucleotide này với đường C5hmườiÔ5 của ribonucleotide tiếp theo. Tạo thành chuỗi polynucleotide (kích thước của RNA ngắn hơn nhiều so với kích thước của DNA.

3. Phân loại và chức năng RNA

Có 3 loại ARN:

ARN thông tin (mARN): sao chép chính xác một đoạn ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A là viết tắt của T.

Để thực hiện chức năng truyền thông tin di truyền từ ADN sang prôtêin, ARN đã

Một trình tự nucleotide cụ thể cho phép ribosome chấp nhận và liên kết với RNA

+ Mã mở đầu: tín hiệu mở đầu phiên mã

Bộ ba mã hóa axit amin:

+ Mã kết thúc, mang thông tin kết thúc quá trình biên dịch

– ARN ribôxôm (rARN): là khối xây dựng của ribosome. r ARN là ARN cấu trúc có nhiều liên kết hiđrô nhất trong phân tử và số lượng lớn nhất trong tế bào.

ARN vận chuyển (tARN): 1 chuỗi polynucleotide nhưng cuộn lại ở 1 đầu, tARN có chức năng vận chuyển axit amin đến ribosome để tổng hợp nên chuỗi polypeptide.

Ở một đầu của tRNA, có một bộ ba, bao gồm ba nucleotide cụ thể đối diện với aa mà nó vận chuyển.

Đầu kia có vị trí gắn aa cụ thể.

4. Sự khác biệt giữa DNA và RNA

a, Về cấu tạo:

– ADN

Có hai mạch xoắn đều quanh một trục

Phân tử DNA lớn hơn và có kích thước lớn hơn so với phân tử RNA

Xem thêm bài viết hay:  Bài 8 trang 38 SGK Vật Lý 10

Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

Đường là Deoxyribohydrate: C5hmườiÔ4

– ARN

Có cấu tạo gồm một mạch đơn

Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn DNA

Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

ARN Đường là Đường Ribose: C5hmườiÔ5

Hàm số:

ADN :

DNA chịu trách nhiệm sao chép và phiên mã

DNA chứa thông tin xác định cấu trúc của protein cho cơ thể

ARN:

ARN không có chức năng sao chép và phiên mã

+ Trực tiếp tổng hợp prôtêin. ARN truyền thông tin xác định cấu trúc prôtêin từ nhân ra tế bào chất

tARN mang aa tương ứng đến ribôxôm và giải mã trên phân tử mARN để tổng hợp prôtêin cho tế bào

rARN là đơn vị cấu tạo nên ribôxôm

5. Công thức tính ARN

5.1 Tính số lượng ribonucleotide của RNA:

– ARN thường gồm 4 loại ribônuclêôtit: A, U, G, X và được tổng hợp từ 1 mạch ADN theo NTBS. Do đó, số lượng ribônuclêôtit trong ARN bằng số lượng nuclêôtit trong ADN

[CHUẨN NHẤT]    ARN là gì?  (ảnh 2)

– Trong ARN A và U cũng như G và X không bổ sung cho nhau nên không nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ xảy ra giữa A, U, G, X của RNA và T, A, X, G của chuỗi cơ sở DNA tương ứng. Do đó, số lượng ribôxôm của mỗi loại ARN bằng số lượng nuclêôtit bổ sung trên mạch gốc của ADN.

rA = Tgốc ; rU = Agốc

rG = Xgốc ; rX = GỖgốc

* Chú ý: Ngược lại, số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong ADN được tính như sau:

+ Số lượng:

A = T = rA + rU

G = X = rR + rX

+ Tỷ lệ phần trăm:

[CHUẨN NHẤT]    ARN là gì?  (ảnh 3)

5.2 Tính trọng lượng phân tử của RNA (MRNA)

– Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đơn vị nên:

[CHUẨN NHẤT]    ARN là gì?  (ảnh 4)

5.3 Tính độ dài và số liên kết cộng hoá trị DP của ARN

* Tính độ dài:

– ARN gồm một rN ribôxôm có chiều dài 3,4 A0. Vậy chiều dài ARN bằng chiều dài ADN được tổng hợp nên ARN:

– Vì thế:

ARN là gì?  chính xác nhất (ảnh 5)

* Tính số liên kết cộng hóa trị D – P:

– Trong mạch ARN: 2 ribôxôm nối với nhau bằng 1 liên kết hóa trị, 3 ribôxôm nối với nhau bằng 2 liên kết cộng hóa trị… Do đó, số liên kết hóa trị nối giữa các ribôxôm trong mạch ARN là rN – 1

Xem thêm bài viết hay:  Bài 3 trang 104 SGK Hình học 11

– Trong mỗi ribon có liên kết cộng hóa trị gắn thành phần axit H3PO4 với thành phần đường. Do đó, số liên kết cộng hóa trị loại này trong rN ribonu là rN .

– Vậy số liên kết hóa trị D – P của ARN là:

HTARN = rN – 1 + rN = 2×rN – 1

5.4 Tính số lượng ribonucleotide tự do cần thiết

* Qua 1 lần copy code:

– Khi tổng hợp ARN, chỉ có mạch gốc của ADN làm khuôn cho các riboxom tự do theo NTBS:

MộtADN kết nối UARN ; TỶADN kết nối mộtARN

GỖADN kết nối XARN ; XADN nối gỗARN

– Vì thế:

Số lượng ribôxôm tự do cần thiết cho mỗi loại bằng số lượng nuclêôtit mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN là:

đi ra ngoàitd = TỶgốc ; rUtd = Mộtgốc

R Gtd = Xgốc ; rXtd = GỖgốc

+ Số lượng ribônuclêôtit tự do được sử dụng bằng số nus của một mạch AND:

[CHUẨN NHẤT]    ARN là gì?  (ảnh 6)

* Qua nhiều lần mã hóa (k lần)

– Mỗi lần sao chép tạo ra 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN được tạo ra từ gen nào bằng số lần sao mã của gen đó.

Số phân tử ARN = Số lần sao chép = K

Số lượng ribôxôm tự do cần thiết bằng số lượng ribôxôm cấu tạo nên phân tử ARN. Do đó, qua K lần sao chép để tạo thành phân tử ARN, tổng số ribôxôm tự do cần thiết là:

rNtd = K . rN

+ Tương tự, số ribônuclêôtit tự do cần thiết cho mỗi loại là:

rAtd = K. rA = K . TỶgốc ; rUtd = K. rU = K . Mộtgốc

R Gtd = K. rG = K . Xgốc ; rXtd = K. rX = K . GỖgốc

* Chú ý: Khi biết số lượng ribôxôm tự do cần thiết của một loài:

+ Để xác định mạch khuôn và số lần sao chép, ta chia số ribonu đó cho số nuclêôtit bổ sung ở mạch 1 và mạch 2 của ADN => Số lần sao chép phải là ước của số ribonu đó với số nucleotid bổ sung. được thêm vào trong mạch mẫu.

+ Trường hợp chỉ dựa vào 1 loại ribôxôm tự do chưa đủ để xác định mạch gốc mà phải dùng số lượng ribôxôm tự do loại khác thì số lần phiên mã phải là ước chung giữa các số ribônuclêôtit tự do từng loại dùng với số nuclêôtit loại bổ sung của mạch gốc.

Xem thêm bài viết hay:   Lô cốt là gì?

5.5 Tính số liên kết hydro và liên kết cộng hóa trị D – P:

5.51. Sau 1 lần sao chép mã:

một. Số liên kết hydro:

hnghỉ = THÁNHADN

hht = THÁNHADN

=> hnghỉ = THÁNHht = THÁNHADN

b. Số liên kết cộng hóa trị:

HTht= rN – 1

5.5.2. Qua nhiều lần lặp lại (K lần):

một. Tổng số liên kết hydro bị phá vỡ:

hnghỉ = K . h

b. Tổng số liên kết cộng hóa trị được hình thành:

hht = K(rN – 1)

5.6 Tính toán thời gian sao chép

* Coding rate: Số ribonus nhận được và liên kết trong 1 giây.

* Thời gian mã hóa:

– Đối với mỗi lần phiên mã: là thời gian để mạch gốc của gen tiếp nhận và gắn các ribôxôm tự do thành phân tử ARN.

+ Khi biết thời gian nhận 1 ribonu là dt thì thời gian mã hóa là:

TGngôi sao mã = dt×rN

+ Khi biết tốc độ mã hóa (mỗi giây liên kết được bao nhiêu ribônuclêôtit) thì thời gian mã hóa là:

ARN là gì?  chính xác nhất (ảnh 7)

– Đối với bản sao nhiều lần (K lần):

+ Nếu thời gian chuyển tiếp giữa hai lần sao chép không có ý nghĩa thì thời gian qua nhiều lần sao chép là:

TGsao chép mã nhiều lần = K×TGsao chép mã 1 lần

+ Nếu TG chuyển tiếp giữa 2 mật mã liên tiếp là Δt đáng kể thì thời gian mã hóa nhiều lần là :

TGsao chép mã nhiều lần = K×TGsao chép mã 1 lần + (K-1)×Δt

Đăng bởi: THPT Phan Đình Phùng

Chuyên mục: Sinh học lớp 12 , Sinh học 12

Bạn thấy bài viết ARN là gì?
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về ARN là gì?
bên dưới để Trường THPT Phan Đình Phùng có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptphandinhphung.edu.vn của Trường THPT Phan Đình Phùng

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: ARN là gì?
của website thptphandinhphung.edu.vn

Viết một bình luận